Xem phong thủy sim số


Sđt:
Ngày sinh:

Chú ý: Nhập đúng năm sinh âm lịch


Sim số có hợp với tuổi Mậu Thìn 1988 không?


Tuổi Mậu Thìn 1988 khi Sinh Thần đều mang trong mình Bản Mệnh riêng biệt, Chân Mệnh ấy là tiếng nói dõng dạc về một Kiếp nhân sinh bí ẩn. Trên thì có Thiên duyên định, dưới thì bản mệnh có ngày tháng năm sinh, Can, Chi, Mệnh, Vận.

Số mệnh của Mậu Thìn 1988 là do Trời định, là thứ bất biến, không thể thay đổi. Nhưng phúc họa của Mậu Thìn 1988 lại là do bản thân tự chiêu mời. Nếu Mậu Thìn 1988 sinh ra có số mệnh không may mắn nhưng vẫn có thể cải biến được, tại sao lại thế? Đó là do Vận "Vận mà Hỷ, Mệnh ắt Thông". Vận mà tốt thì Mệnh cũng sẽ tốt lên.

Phúc Lộc có được tại Nhân, theo lẽ thường, tuổi Mậu Thìn 1988 muốn giàu có thì phải có nhân tướng tốt hoặc số mệnh tốt. Vậy nên muốn cải Vận may mắn, cách nhanh nhất là Mậu Thìn 1988 cần thay đổi các thông số của mình theo các hướng có lợi để kích tài vận, kích công danh, tài lộc, gia đạo tình duyên hay đơn giản là muốn thuận lợi, cầu sức khỏe.

Kính thưa quý Mậu Thìn 1988, Chào mừng quý vị, đã đến với phần Bình giải cụ thể với số SIM mà quý vị đã ưu tiên và dành thời gian lựa chọn.

Hy vọng rằng, TỬ VI SỐ MỆNH sẽ là một bộ công cụ hiệu quả hỗ trợ đắc lực cho sự thành công trong cuộc sống, tình duyên và đặc biệt là lộ trình vươn lên đỉnh cao về danh vọng và sự viên mãn của quý Mậu Thìn 1988. Những tham chiếu dưới đây sẽ là bộ kiến giải cụ thể và xác đáng nhất cho sự lựa chọn SIM của tuổi Mậu Thìn 1988.


1. Thông tin gia chủ sinh năm Mậu Thìn 1988


Thân chủ: Nam sinh vào ngày 1/1/1988

Âm lịch: 12/11/1987

Theo Can chi: Ất Mão tháng Nhâm Tý năm Đinh Mão

Ngũ hành: Lư Trung Hỏa

Số lượng chỉ: 5 lượng 6 chỉ. Số này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.

Cặp số tương hợp:2-7 (Lộc)/ 3-8 (Bạn)/ 1-6 (Vượng)

Ngũ hành dãy số : Thủy

2. Kết quả phong thủy sim có hợp tuổi Mậu Thìn 1988?


1. Âm dương tương phối

Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ vũ trụ. Ý niệm âm dương đã ăn sâu trong tâm thức người Việt từ ngàn xưa và được phản chiếu rất rõ nét trong ngôn ngữ nói chung và các con số nói riêng. Người xưa quan niệm rằng các số chẵn mang vận âm, các số lẻ mang vận dương.

1.1. Dãy số 0.5 điểm

Có 0 số mang vận âm, chiếm 00 %

Có 0 số mang vận dương, chiếm 00 %

Kết quả: Số lượng số mang vận âm và dương cân bằng, âm dương hòa hợp rất tốt.


1.2. Vượng 0.5 điểm

Thân chủ sinh năm Đinh Mão, thuộc tuổi Âm Nam. Dãy số vượng Dương nên rất tốt với tính Âm của bạn.

2. Ngũ hành dãy số

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ, hay còn gọi là Ngũ hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.


2.1. Ngũ hành của thân chủ 0.5 điểm

Hỏa (Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò))

Ngũ hành của dãy số: Thủy

Ngũ hành của dãy số là Thủy tương khắc với Hỏa của bạn, không tốt.


2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ: 0 điểm

Giờ Tí (23:00-0:59), ngày Ất Mão tháng Nhâm Tý năm Đinh Mão. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
3 1 0 0 3


Các hành vượng: Mộc,Thủy ;
Các hành suy: Kim,Thổ
Dãy số mang hành Thủy, Dãy số mang hành Thủy, là hành vượng trong tứ trụ mệnh, càng gây tình trạng thiên lệch, không tốt.


2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số: 0 điểm

phân tích dãy số theo thứ tự từ trái sang phải, được các số:

.
.

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 0 quan hệ tương sinh và 0 quan hệ tương khắc.

3. Quẻ sim

Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.


3.1. Quẻ chủ 2.5 điểm

Quẻ chủ của dãy số là quẻ số 2| Thuần Khôn (坤 kūn).


Loại quẻ: Đại Cát

Chiêm quẻ tốt cho việc: Tốt cho công danh sự nghiệp

 

Lời Kinh: 坤元亨, 利牝馬之貞, 君子有攸往, 先迷, 後 得, 主利, 西南得朋, 東北喪朋, 安貞, 吉.

Dịch âm. Khôn là nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê, hậu đắc, chủ lợi. Đông Bắc táng bằng, Tây Nam đắc bằng, là an trinh, là cát.

Dịch nghĩa. Khôn tức là đầu cả, là hanh thông, là lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có sự đi. Trước mê, sau được lợi. Phía Tây Nam được bạn, phía Đông Bắc mất bạn. Chọn yên phận giữ nết trinh thì tốt.

Tượng quẻ: Tượng quẻ Khôn là vũ trụ đang thành hình đầy khí âm nhu thuận, nuôi dưỡng vạn vật.

 

Quẻ Khôn và quẻ Càn đều có bốn đức tính giống nhau, nhưng lại đối nhau, thể “trinh” khác nhau. Kiền lấy chính bền làm trinh. Khôn thì mềm thuận là trinh. Quẻ này tượng trưng cho vị trung thần, hoặc người mẹ, vợ hiền, vui với đạo tam tòng tứ đức. Hoặc một bậc tài trí kiên cố phi thường, biết lấy nhẫn nại đối phó với mọi hiểm nguy.

Quẻ chủ

(Quẻ số 2)

111111

Thuần Khôn (坤 kūn)


3.2. Quẻ hỗ 2.5 điểm

Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là quẻ số 2| Thuần Khôn (坤 kūn), các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ. Đây là quẻ số 2 Thuần Khôn (坤 kūn).


Loại quẻ: Đại Cát

Chiêm quẻ tốt cho việc: Tốt cho công danh sự nghiệp

 

Lời Kinh: 坤元亨, 利牝馬之貞, 君子有攸往, 先迷, 後 得, 主利, 西南得朋, 東北喪朋, 安貞, 吉.

Dịch âm: Khôn là nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê, hậu đắc, chủ lợi. Đông Bắc táng bằng, Tây Nam đắc bằng, là an trinh, là cát.

Dịch nghĩa: Khôn tức là đầu cả, là hanh thông, là lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có sự đi. Trước mê, sau được lợi. Phía Tây Nam được bạn, phía Đông Bắc mất bạn. Chọn yên phận giữ nết trinh thì tốt.

Tượng quẻ: Tượng quẻ Khôn là vũ trụ đang thành hình đầy khí âm nhu thuận, nuôi dưỡng vạn vật.

 

Quẻ Khôn và quẻ Càn đều có bốn đức tính giống nhau, nhưng lại đối nhau, thể “trinh” khác nhau. Kiền lấy chính bền làm trinh. Khôn thì mềm thuận là trinh. Quẻ này tượng trưng cho vị trung thần, hoặc người mẹ, vợ hiền, vui với đạo tam tòng tứ đức. Hoặc một bậc tài trí kiên cố phi thường, biết lấy nhẫn nại đối phó với mọi hiểm nguy.

Quẻ hỗ

(Quẻ số 2)

111111

Thuần Khôn (坤 kūn)

4. Ý nghĩa hung cát dãy số


3. Kết luận sim số cớ hợp Mậu Thìn 1988 không?


Tổng điểm 5.5/10

Số này bình thường không tốt cũng không xấu

Sim số này không tốt cho mọi dự định hay đại nghiệp của bạn. Khi dùng dãy sim này bạn có thể gặp nhiều bất lợi, kìm hãm sự phát triển địa vị, tiền tài, tình duyên,... Bạn nên chọn dãy sim khác may mắn hơn.