XEM NGÀY TỐT AN TÁNG
Chọn ngày an táng tốt lành để người thân được yên nghỉ, gia đình tránh được những điều không hay.
Thông tin ngày AN TÁNG 06/06/2026
Bình giải chi tiết ngày AN TÁNG 06/06/2026
Theo "Nhị Thập Bát Tú" — Sao Nữ
Theo "Đổng Công Tuyển Trạch Yếu Lãm" — Trực Chấp
Có các sao xấu như Vãng vong, Câu giảo, dễ bị tai vạ, tiểu nhân chống phá, nhiễm tật bệnh.
Bình giải: "Kim Đường Hoàng Đạo"
Ngày "Kim Đường Hoàng Đạo" là ngày rất tốt!
Kim Đường Hoàng Đạo: sao Thiên đức, rất hanh thông, làm việc thành công, có lợi cho việc tiến tới, xuất hành tốt.
Theo từ điển Hán văn thì từ “kim” nghĩa là kim loại, hay vàng – là một loại kim loại quý hiếm giá trị. Từ “đường” có nghĩa là một căn nhà khang trang, lộng lẫy, hay một gian phòng rộng rãi, cao đẹp. Ví dụ như: Bạch hổ đường (phòng nghị sự, bàn bạc việc quân cơ của một quốc gia), Giảng Võ đường (nơi học tập, rèn luyện binh thư, chiến lược, võ công, sách lược quân sự...). Như vậy, hiểu theo nghĩa tổng quát thì Kim Đường nghĩa là một căn nhà cao đẹp, rộng rãi, sang trọng, bằng vàng. Từ này gần giống với từ Kim Ốc trong điển tích nhà vàng giấu người đẹp về vua Hán Vũ Đế và Hoàng hậu A Kiều thời Tây Hán.
Kim Đường Hoàng Đạo là ngày mà Mặt trời chiếu xuống Trái đất những tia sáng có mang năng lượng cát lợi, tốt lành giúp cho con người khỏe mạnh, phấn chấn, tinh thần lạc quan, tự tin, gặp nhiều may mắn, có quý nhân trợ giúp, được những người quý hiển, giàu sang giúp đỡ, có triển vọng thành công cao, gây dựng nên cơ đồ giàu sang, vinh hiển, rạng rỡ hào quang muôn trượng (nếu sử dụng ngày đó để tiến hành các công việc đại sự)
Ngày kim đường hoàng đạo có ý nghĩa như thế nào? Đương nhiên, nó có giá trị trong việc xu cát tị hung, tìm lành, tránh dữ trong cuộc sống. Giá trị, ý nghĩa ngày kim đường hoàng đạo thể hiện qua hai bình diện như sau:
- Thứ nhất: ngày kim đường hoàng đạo giúp giảm bớt những rủi ro, bất lợi, trắc trở, éo le, thất bại, bi thương, khổ nạn, bệnh tật, tai nạn đối với con người
- Thứ hai: ngày kim đường hoàng đạo tạo ra những may mắn về phúc, về lộc, về danh, về quyền đối với con người, giúp con người gặp may mắn, thịnh vượng, thành công, vinh hiển
Theo sách Ngọc hạp thông thư – một tài liệu về lịch pháp và chọn ngày của nước ta lưu truyền từ thời nhà Nguyễn (1802 – 1945) đến nay thì ngày Kim Đường Hoàng Đạo luôn trùng với sao Địa Tài – là một cát tinh nhật thần chủ về tài lộc, tốt với việc kinh doanh, thương mại, ký kết hợp đồng, khai trương, cầu tài lộc
Ngày Kim Đường Hoàng Đạo tốt cho việc nào?
- Hợp: Kim đường hoàng đạo có bản chất là một ngày mang năng lượng tốt, có phúc khí, tài tinh, hỷ sự nên ngày Kim Đường Hoàng Đạo hợp với nhiều công việc đại sự, cụ thể:
- Động thổ, xây dựng nhà cửa: Giúp cho gia chủ đinh tài lưỡng đắc, phát phúc sinh tài, càng ngày càng sung túc, phong thịnh, con cháu hiển đạt, giỏi giang
- Kết hôn: Tạo nên vận may cho đôi vợ chồng mới cưới và họ hàng đôi bên, giúp họ bách niên giai lão, cơm lành canh ngọt, phu xướng phụ tùy, cầm sắt hợp duyên, gia vận ngày càng thịnh vượng, sớm sinh quý tử, thi đỗ bảng vàng, lẫy lừng tứ hải
- Cắt băng khánh thành, khai trương, mở cửa hàng, ký kết hợp đồng thương mại: Nếu bạn thực hiện công việc này vào ngày kim đường hoàng đạo thì hứa hẹn sự thành công mỹ mãn, tạo nên triển vọng lâu dài, bội thu về lợi nhuận, doanh số, gấp đôi, lũy thừa thành quả kinh tế thu được, không những vậy, chủ doanh nghiệp còn tiết kiệm, tích lũy được nhiều tài sản, ngày càng giàu có, tuyển dụng được đội ngũ nhân viên mẫn cán, tận tụy, có chuyên môn cao, tạo ra nhiều giá trị thiết thực.
- Nhậm chức: Người nhậm chức vào ngày Kim Đường Hoàng Đạo làm việc rất hiệu quả, có tài lãnh đạo đội ngũ nhân viên tin tưởng và hành động theo, dìu dắt, chèo lái cơ quan, tập thể đến với bến bờ của sự thịnh vượng, phú quý. Nhờ đó mà ngày càng thăng tiến, giúp tập thể vững mạnh, phú quốc cường dân, danh lưu kim cổ
Như vậy, nhiều công việc tốt có thể chọn ngày Kim Đường Hoàng Đạo để tiến hành, sẽ thu được kết quả như ý, mãn nguyện
Ngày Kim Đường Hoàng Đạo không tốt cho việc gì?
Không hợp: Ngày Kim Đường Hoàng Đạo bản chất có phúc khí, tài khí cho nên chỉ lợi với những công việc mang tính chất xây dựng, ngược lại, những công việc mang tính sát khí tuyệt đối không nên sử dụng ngày Kim Đường Hoàng Đạo này. Điển hình như: Chế tạo dụng cụ săn bắt chim, thú, cá. Tiến hành công tác diệt sâu bọ, diệt chuột, phá dỡ công trình cũ, treo pháp khí Phong Thủy hóa giải sát tinh, tổ chức truy bắt tội phạm... Vì năng lượng của hai lĩnh vực không có sự tương thích cho nên những công việc vừa nêu nên không thu được kết quả tốt khi triển khai, tiến hành, thậm chí có thể hao tốn tiền của, danh vọng bị tổn thương, bôi nhọ
Giờ tốt ngày 06/06/2026 theo Lý Thuần Phong
| Giờ | Tên giờ | Đánh giá | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| (23h-01h) — Tý | ĐẠI AN | Tốt | Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. |
| (01h-03h) — Sửu | TỐC HỶ | Tốt | Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. |
| (03h-05h) — Dần | LƯU NIÊN | Xấu | Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn. Việc làm chậm nhưng chắc chắn. |
| (05h-07h) — Mão | XÍCH KHẨU | Xấu | Hay cãi cọ. Người đi nên hoãn lại, phòng nguyền rủa, tránh lây bệnh. |
| (07h-09h) — Thìn | TIỂU CÁC | Tốt | Rất tốt lành, đi thường gặp may. Buôn bán có lời, mọi việc hòa hợp. |
| (09h-11h) — Tỵ | TUYỆT LỘ | Xấu | Cầu tài không có lợi, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn. |
| (11h-13h) — Ngọ | ĐẠI AN | Tốt | Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. |
| (13h-15h) — Mùi | TỐC HỶ | Tốt | Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. |
| (15h-17h) — Thân | LƯU NIÊN | Xấu | Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn. Việc làm chậm nhưng chắc chắn. |
| (17h-19h) — Dậu | XÍCH KHẨU | Xấu | Hay cãi cọ. Người đi nên hoãn lại, phòng nguyền rủa, tránh lây bệnh. |
| (19h-21h) — Tuất | TIỂU CÁC | Tốt | Rất tốt lành, đi thường gặp may. Buôn bán có lời, mọi việc hòa hợp. |
| (21h-23h) — Hợi | TUYỆT LỘ | Xấu | Cầu tài không có lợi, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn. |
Các ngày tốt trong tháng 6/2026
| Thứ | Ngày dương | Ngày âm | Can chi | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| Thứ Hai | 1/06/2026 | 16/4 | Bính Ngọ | Tốt |
| Thứ Ba | 2/06/2026 | 17/4 | Đinh Mùi | Tốt |
| Thứ Tư | 3/06/2026 | 18/4 | Mậu Thân | Xấu |
| Thứ Năm | 4/06/2026 | 19/4 | Kỷ Dậu | Xấu |
| Thứ Sáu | 5/06/2026 | 20/4 | Canh Tuất | Tốt |
| Thứ Bảy | 6/06/2026 ◀ Đang xem | 21/4 | Tân Hợi | Tốt |
| Chủ Nhật | 7/06/2026 | 22/4 | Nhâm Tý | Xấu |
| Thứ Hai | 8/06/2026 | 23/4 | Quý Sửu | Tốt |
| Thứ Ba | 9/06/2026 | 24/4 | Giáp Dần | Xấu |
| Thứ Tư | 10/06/2026 | 25/4 | Ất Mão | Xấu |
| Thứ Năm | 11/06/2026 | 26/4 | Bính Thìn | Tốt |
| Thứ Sáu | 12/06/2026 | 27/4 | Đinh Tỵ | Xấu |
| Thứ Bảy | 13/06/2026 | 28/4 | Mậu Ngọ | Tốt |
| Chủ Nhật | 14/06/2026 | 29/4 | Kỷ Mùi | Tốt |
| Thứ Hai | 15/06/2026 | 1/5 | Canh Thân | Tốt |
| Thứ Ba | 16/06/2026 | 2/5 | Tân Dậu | Tốt |
| Thứ Tư | 17/06/2026 | 3/5 | Nhâm Tuất | Xấu |
| Thứ Năm | 18/06/2026 | 4/5 | Quý Hợi | Xấu |
| Thứ Sáu | 19/06/2026 | 5/5 | Giáp Tý | Tốt |
| Thứ Bảy | 20/06/2026 | 6/5 | Ất Sửu | Tốt |
| Chủ Nhật | 21/06/2026 | 7/5 | Bính Dần | Xấu |
| Thứ Hai | 22/06/2026 | 8/5 | Đinh Mão | Tốt |
| Thứ Ba | 23/06/2026 | 9/5 | Mậu Thìn | Xấu |
| Thứ Tư | 24/06/2026 | 10/5 | Kỷ Tỵ | Xấu |
| Thứ Năm | 25/06/2026 | 11/5 | Canh Ngọ | Tốt |
| Thứ Sáu | 26/06/2026 | 12/5 | Tân Mùi | Xấu |
| Thứ Bảy | 27/06/2026 | 13/5 | Nhâm Thân | Tốt |
| Chủ Nhật | 28/06/2026 | 14/5 | Quý Dậu | Tốt |
| Thứ Hai | 29/06/2026 | 15/5 | Giáp Tuất | Xấu |
| Thứ Ba | 30/06/2026 | 16/5 | Ất Hợi | Xấu |
An táng là một nghi lễ quan trọng trong văn hóa Á Đông, đặc biệt tại Việt Nam, không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn ảnh hưởng đến vận khí và sự bình an của gia đình. Việc xem ngày tốt an táng theo phong thủy giúp gia chủ chọn được thời điểm thuận lợi, tránh xui xẻo và thể hiện lòng thành kính với người đã khuất. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách chọn ngày hợp tuổi và chuẩn phong thủy cho việc an táng.

An táng là gì? Vì sao cần xem ngày tốt?
An táng là nghi thức đưa người đã mất về nơi an nghỉ cuối cùng, thường là mộ phần hoặc nghĩa trang. Việc chọn ngày tốt an táng có vai trò quan trọng vì:
- Giúp linh hồn người mất an nghỉ, thanh thản
- Tránh vận hạn, xui xẻo cho gia đình
- Thu hút năng lượng tích cực, may mắn cho người thân
- Thể hiện sự tôn kính và đạo lý uống nước nhớ nguồn
Theo phong thủy, thời điểm an táng ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí, tài lộc và sức khỏe của gia đình.
Nguyên tắc chọn ngày tốt an táng
Chọn ngày hoàng đạo
Ngày hoàng đạo là ngày có năng lượng tích cực, thích hợp cho các nghi lễ trọng đại. Một số ngày hoàng đạo phổ biến để an táng:
- Thiên Đức
- Ngọc Đường
- Thanh Long
- Kim Quỹ
- Tư Mệnh
Ngày này giúp việc an táng diễn ra thuận lợi, tránh tai họa và xui xẻo.
Tránh ngày xấu
Gia chủ cần kiêng kỵ các ngày sau:
- Ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch)
- Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch)
- Ngày Sát Chủ, Thọ Tử
- Ngày Dương Công Kỵ Nhật
Các ngày này thường mang năng lượng tiêu cực, có thể ảnh hưởng đến gia đình.
Chọn ngày hợp tuổi gia chủ
Tuổi của người trụ cột trong gia đình cần được xem xét khi chọn ngày an táng. Ngày hợp tuổi sẽ:
- Hạn chế xung khắc với người mất và gia chủ
- Mang lại bình an và vận may cho người còn sống
Ví dụ:
- Người tuổi Tý → hợp ngày Thân, Thìn
- Người tuổi Dần → hợp ngày Ngọ, Tuất
Chọn giờ tốt an táng
Giờ tốt sẽ giúp việc đưa người mất về nơi an nghỉ diễn ra suôn sẻ:
- Buổi sáng: 7h – 11h
- Buổi trưa: 13h – 15h
Tránh giờ xung với tuổi gia chủ hoặc giờ hắc đạo. Không nên an táng vào ban đêm.
Cách xem ngày tốt an táng chuẩn phong thủy
Bước 1: Xác định tuổi người mất và gia chủ
- Xem theo Thiên Can – Địa Chi của người mất
- Xem tuổi gia chủ để tránh xung khắc
Bước 2: Tra lịch âm – dương
- Chọn ngày hoàng đạo
- Tránh ngày kiêng kỵ
- Ưu tiên ngày trực Khai, Trực Thành
Bước 3: Kiểm tra ngũ hành
- Ngày có ngũ hành tương sinh với tuổi gia chủ hoặc tuổi người mất sẽ tốt hơn
- Tránh ngày tương khắc
Bước 4: Chọn giờ đẹp
- Chọn giờ hoàng đạo, thuận tiện cho nghi lễ
- Đảm bảo không trùng giờ xung với tuổi gia chủ
Những lưu ý quan trọng khi an táng
Chuẩn bị mộ phần và vật phẩm
- Mộ phần sạch sẽ, chuẩn phong thủy
- Mang theo hương, hoa, tiền vàng (tượng trưng)
Giữ tâm lý bình tĩnh
- Gia chủ nên chuẩn bị tâm lý, tránh xúc động quá mức
- Giữ không khí trang nghiêm, tôn kính
Thực hiện nghi lễ đầy đủ
- Cúng lễ trước khi an táng
- Thắp hương, cầu nguyện cho linh hồn người mất
Hạn chế những hành động xung khắc
- Tránh la hét, cãi vã trong quá trình an táng
- Tránh dùng vật sắc nhọn không cần thiết
Có nên tự xem ngày an táng không?
- Gia chủ có thể tự chọn ngày nếu nắm rõ quy tắc cơ bản
- Tuy nhiên, để chính xác và phù hợp với phong thủy → nên nhờ thầy phong thủy hoặc chuyên gia
- Sử dụng lịch vạn niên uy tín cũng giúp chọn ngày cơ bản
Việc xem ngày tốt an táng là bước quan trọng để đảm bảo linh hồn người mất được an nghỉ, đồng thời mang lại bình an, may mắn cho gia đình. Khi chọn ngày, cần kết hợp các yếu tố:
- Ngày hoàng đạo
- Tránh ngày xấu
- Tuổi người mất và gia chủ
- Ngũ hành và giờ tốt
Chuẩn bị kỹ lưỡng cả về phong thủy lẫn nghi lễ sẽ giúp gia đình an tâm, thể hiện lòng thành kính và đạo lý uống nước nhớ nguồn.
Gợi ý: Nếu bạn cung cấp tuổi người mất và tuổi gia chủ, mình có thể giúp chọn ngày an táng chính xác theo năm hoặc tháng cụ thể.
Xem ngày tốt an táng chôn cất không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn là nét đẹp văn hóa của người Việt. Việc chọn ngày đẹp giúp linh hồn người mất yên ổn, đồng thời đem lại sự an tâm, may mắn cho gia đình. Nếu bạn cần hỗ trợ xem ngày chi tiết theo tuổi, hãy liên hệ với các chuyên gia phong thủy uy tín để được tư vấn chính xác.
Để khám phá thêm nhiều kiến thức chuyên sâu về Tử Vi, học hỏi những luận giải chi tiết và cập nhật những bí quyết phong thủy, mời bạn truy cập website Tử Vi Cổ Học.

