XEM NGÀY TỐT XUẤT HÀNH

Xuất hành đúng ngày giờ hoàng đạo giúp chuyến đi bình an, suôn sẻ và gặp nhiều may mắn.


Thông tin ngày XUẤT HÀNH 15/06/2026

Lịch Vạn Niên — 15 Tháng 6 Năm 2026
Lịch Dương
Lịch Âm
Tháng 6 năm 2026
Tháng 5 năm 2026
15
THứ HAI
Canh Thân
1

Ngày Canh Thân [Hành: Mộc]

Tháng Giáp Ngọ [Hành: Kim]

Năm Bính Ngọ [Hành: Thủy]

Tiết khí: Mang chủng

Trực: Mãn

Sao: Tất

Lục nhâm: Tiểu cát

Tuổi xung: Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ

Hướng cát lợi: Hỷ thần: Tây Bắc - Tài thần: Tây Nam - Hạc thần: Đông Nam

Xuất hành là ngày: Thanh Long Hoàng Đạo Ngày tốt

Bình giải chi tiết ngày XUẤT HÀNH 15/06/2026

Theo "Nhị Thập Bát Tú" — Sao Tất

Sao Tất (Cát) - Con vật: Quạ
- Nên: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt.
Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất.
Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học
- Không nên: Đi thuyền.
- Ngoài trừ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt.
Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI Cát.
- Thơ viết:
Tất tinh tạo tác lợi vô biên.
Tằm tiện được mùa, lợi của tiền.
Trổ cửa ngày này nhiều may mắn.
Hôn nhân an táng phúc lưu truyền.

Theo "Đổng Công Tuyển Trạch Yếu Lãm" — Trực Mãn

Có thể an táng, song không dùng cho tu tạo, nhập trạch.

Bình giải: "Thanh Long Hoàng Đạo"

Ngày "Thanh Long Hoàng Đạo" là ngày rất tốt!

Thanh Long Hoàng Đạo: Thái ất tinh, Thiên quý tinh, có lợi cho việc tiến tới, làm việc gì cũng thành, cầu gì được nấy.

Trong từ điển Hán văn thì từ “thanh” nghĩa là màu xanh. Từ “long” nghĩa là con rồng. Thanh Long nghĩa là con rồng xanh. Trong Phong Thủy, Thanh Long là một trong tứ tượng, tứ linh bao gồm Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ. Về vị trí phương vị trong không gian thì Thanh Long chỉ phương Đông, cung Chấn, thuộc hành Mộc. Phương vị trong một công trình kiến trúc thì Thanh Long nằm ở vị trí bên trái (tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ, tiền Chu Tước, hậu Huyền Vũ, tứ linh ứng với bốn phương vị trong một công trình kiến trúc như vậy)

Trong Tử Vi Đẩu số, sao Thanh Long là một cát tinh, chỉ về may mắn, hỷ sự, người có sao này vạn việc hanh thông, có linh cảm trực giác tốt và đặc biệt là cơ duyên ngộ đạo rất cao. Gặp hạn có sao Thanh Long thì nhiều việc như ý, thi cử đỗ đạt, tang bồng thỏa chí, mây rồng gặp gỡ, lập nên công lao, thăng chức vinh hiển, có niềm vui cưới hỏi, sinh con cháu, được đi du lịch bằng máy bay, xuất ngoại, khi làm nhà có thầy Phong Thủy giỏi giúp đỡ tư vấn

Với những ý nghĩa về một linh vật thiêng liêng trong tứ tượng và nhiều may mắn, cát lợi khác, nên ngày Thanh Long Hoàng Đạo không thể là một ngày xấu được. Đây là một ngày tốt, có thể xem là ngày tốt bậc nhất trong các ngày Hoàng Đạo. Ý nghĩa, giá trị về mặt năng lượng của ngày Thanh Long Hoàng Đạo phải kể đến như sau:

  • Thứ nhất: Giúp con người tránh xa những rủi ro, bất hạnh, oan trái, bi thương, chia lìa, khổ não, bệnh tật, tai nạn, nghèo khó, túng quẫn
  • Thứ hai: Ngày Thanh Long Hoàng Đạo tạo nên những may mắn mang tính chất tổng thể, lợi cho nhiều công việc như sau: Gặp nhiều may mắn, công danh thăng tiến, khoa cử đỗ đạt, bảng vàng đề danh. Tiền về như nước, chiêu tài tụ bảo, bội thu về tài lộc, ngày càng trở nên giàu có, sung túc. Gia đạo hòa thuận, yên bình hạnh phúc, sinh được quý tử, kế thừa tiền đồ đại nghiệp của cha ông. Lợi cho sức khỏe, mang lại sự bình an, vui vẻ, biến hung thành cát, chuyển dữ hóa lành, ra ngoài vui vẻ, về nhà đắc ý, hỷ sự đầy nhà, niềm vui khắp ngõ.

Ngày Thanh Long Hoàng Đạo tốt cho việc gì?

Vì những tính chất cát lợi, may mắn trên nên ngày Thanh Long Hoàng Đạo được sử dụng trong những công việc đại sự, hệ trọng như sau

  • Động thổ, khởi công xây dựng vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo: Do có phúc thần che chở nên việc tiến hành diễn ra thuận lợi, tiến độ thi công đảm bảo, chất lượng công trình tốt, giảm nguy cơ tai nạn lao động, thất thoát vật tư, chất lượng công trình thấp. Về lâu về dài thì khi sử dụng công trình đạt hiệu quả cao, thu được thành quả lớn về các mặt kinh tế, vật chất, giá trị tinh thần.
  • Tổ chức hôn lễ vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo: Vợ chồng hạnh phúc, bách niên giai lão, gia vận ngày càng thịnh vượng, sinh quý tử, tài giỏi, lập được công danh giúp đời, quang tông diệu tổ.
  • Nhậm chức vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo: Gặp may mắn trên con đường quan lộc, thăng tiến, vinh hiển, lãnh đạo tập thể đạt hết thành công này tới thắng lợi khác.
  • Khai trương, cắt băng khánh thành, kinh doanh, ký kết hợp đồng vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo: Khai mở vận thế hanh thông đối với tài vận, trở về trên những con thuyền chở đầy kim ngân, tài bảo, tạo nên các mối quan hệ hợp tác lâu dài, sự nghiệp ngày càng mở rộng quy mô, có đội ngũ nhân viên đắc lực, trung thành, tài giỏi về phụ tá trong sự nghiệp.
  • Những công việc khác nhau nhập học, mua nhà cửa, mua xe, đi khám chữa bệnh. Cũng sẽ gặp may mắn, cát lợi khi tiến hành vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo này.

Ngày Thanh Long Hoàng Đạo không tốt cho việc gì?

Bên cạnh những công việc có thể tiến hành vào ngày Thanh Long Hoàng Đạo và thu được kết quả tốt thì có một số việc không phù hợp với ngày Hoàng Đạo này. Vì năng lượng của ngày Thanh Long Hoàng Đạo là phúc khí, hỷ sự, tài tinh, vượng khí... cho nên tối kỵ những công việc mang tính chất phá hoại, tiêu trừ, có sát khí, cụ thể như sau:

  • Chế tạo các dụng cụ săn bắt cá, chim, thú
  • Phá dỡ, tiêu hủy đồ cũ
  • Phun thuốc trừ sâu hoặc diệt chuột ở quy mô đại trà
  • Đặt vật phẩm Phong Thủy hóa giải sát khí
  • Tổ chức vây bắt, truy quét tội phạm, xét xử hoặc thi hành án

Nguyên nhân không tiến hành những công việc nói trên vì năng lượng của ngày và mục đích, tính chất công việc không tương thích, không tạo nên hiệu quả cao, hao tốn tiền bạc, phải tiến hành lại mới được kết quả như ý

Giờ tốt ngày 15/06/2026 theo Lý Thuần Phong

GiờTên giờĐánh giáÝ nghĩa
(23h-01h) — TýTUYỆT LỘXấuCầu tài không có lợi, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn.
(01h-03h) — SửuĐẠI ANTốtMọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
(03h-05h) — DầnTỐC HỶTốtVui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên.
(05h-07h) — MãoLƯU NIÊNXấuNghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn. Việc làm chậm nhưng chắc chắn.
(07h-09h) — ThìnXÍCH KHẨUXấuHay cãi cọ. Người đi nên hoãn lại, phòng nguyền rủa, tránh lây bệnh.
(09h-11h) — TỵTIỂU CÁCTốtRất tốt lành, đi thường gặp may. Buôn bán có lời, mọi việc hòa hợp.
(11h-13h) — NgọTUYỆT LỘXấuCầu tài không có lợi, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn.
(13h-15h) — MùiĐẠI ANTốtMọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
(15h-17h) — ThânTỐC HỶTốtVui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên.
(17h-19h) — DậuLƯU NIÊNXấuNghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn. Việc làm chậm nhưng chắc chắn.
(19h-21h) — TuấtXÍCH KHẨUXấuHay cãi cọ. Người đi nên hoãn lại, phòng nguyền rủa, tránh lây bệnh.
(21h-23h) — HợiTIỂU CÁCTốtRất tốt lành, đi thường gặp may. Buôn bán có lời, mọi việc hòa hợp.

Các ngày tốt trong tháng 6/2026

ThứNgày dươngNgày âmCan chiĐánh giá
Thứ Hai1/06/202616/4Bính NgọTốt
Thứ Ba2/06/202617/4Đinh MùiTốt
Thứ Tư3/06/202618/4Mậu ThânXấu
Thứ Năm4/06/202619/4Kỷ DậuXấu
Thứ Sáu5/06/202620/4Canh TuấtTốt
Thứ Bảy6/06/202621/4Tân HợiTốt
Chủ Nhật7/06/202622/4Nhâm TýXấu
Thứ Hai8/06/202623/4Quý SửuTốt
Thứ Ba9/06/202624/4Giáp DầnXấu
Thứ Tư10/06/202625/4Ất MãoXấu
Thứ Năm11/06/202626/4Bính ThìnTốt
Thứ Sáu12/06/202627/4Đinh TỵXấu
Thứ Bảy13/06/202628/4Mậu NgọTốt
Chủ Nhật14/06/202629/4Kỷ MùiTốt
Thứ Hai15/06/2026 ◀ Đang xem1/5Canh ThânTốt
Thứ Ba16/06/20262/5Tân DậuTốt
Thứ Tư17/06/20263/5Nhâm TuấtXấu
Thứ Năm18/06/20264/5Quý HợiXấu
Thứ Sáu19/06/20265/5Giáp TýTốt
Thứ Bảy20/06/20266/5Ất SửuTốt
Chủ Nhật21/06/20267/5Bính DầnXấu
Thứ Hai22/06/20268/5Đinh MãoTốt
Thứ Ba23/06/20269/5Mậu ThìnXấu
Thứ Tư24/06/202610/5Kỷ TỵXấu
Thứ Năm25/06/202611/5Canh NgọTốt
Thứ Sáu26/06/202612/5Tân MùiXấu
Thứ Bảy27/06/202613/5Nhâm ThânTốt
Chủ Nhật28/06/202614/5Quý DậuTốt
Thứ Hai29/06/202615/5Giáp TuấtXấu
Thứ Ba30/06/202616/5Ất HợiXấu

Trong văn hóa phương Đông, đặc biệt là với người Việt, xem ngày tốt xuất hành trước mỗi chuyến đi xa hay công việc quan trọng đã trở thành một thói quen mang ý nghĩa tâm linh và phong thủy sâu sắc. Chọn đúng ngày, giờ và hướng xuất hành không chỉ giúp hành trình thêm hanh thông, gặp nhiều may mắn mà còn góp phần tránh rủi ro, xui xẻo. Dù là du lịch, công tác, đi làm đầu năm hay khai trương, việc xuất hành hợp tuổi và bản mệnh luôn được xem là yếu tố giúp kích hoạt vận khí tốt và thu hút tài lộc.

Xem ngày tốt xuất hành là gì?

Xuất hành là việc rời khỏi nhà để bắt đầu một hành trình, chuyến đi hay công việc quan trọng. Theo phong thủy và văn hóa Á Đông, việc chọn ngày đẹp xuất hành rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến may mắn, tài lộc, an toàn và kết quả của chuyến đi.

Việc xem ngày đẹp để xuất hành đặc biệt phổ biến vào các dịp như:

  • Ngày đầu năm (mùng 1 Tết)
  • Khai trương, đi làm lại sau kỳ nghỉ dài
  • Đi xa, công tác, du lịch
  • Khởi đầu công việc mới, giao dịch lớn

Tại sao cần xem ngày tốt xuất hành theo tuổi?

Mỗi người sinh ra mang một bản mệnh riêng, ứng với một trong 12 con giáp và ngũ hành. Việc chọn ngày tốt cần xét đến sự tương hợp – tương khắc giữa ngày xuất hành và tuổi bản mệnh để đảm bảo:

  • Hành trình gặp nhiều may mắn, hanh thông
  • Tránh tai nạn, va chạm, sự cố bất ngờ
  • Mọi việc dễ “thuận buồm xuôi gió”, công việc khởi đầu suôn sẻ
  • Đem lại tài lộc, vượng khí và sự an tâm khi di chuyển

Các yếu tố cần xét khi xem ngày xuất hành theo tuổi

Để chọn ngày xuất hành hợp tuổi, cần kết hợp các yếu tố sau:

Thiên can – Địa chi

Thiên can và Địa chi của ngày cần được so sánh với tuổi của người xuất hành.

  • Thiên can: Xem xét sự tương sinh, tương hợp hay xung khắc giữa thiên can của ngày và thiên can của tuổi gia chủ. Thiên can hợp sẽ mang lại thuận lợi, xung khắc dễ gặp trở ngại hoặc trục trặc.
  • Địa chi: Địa chi của ngày cũng cần hợp với địa chi của tuổi, tránh những ngày có chi xung, chi phá hoặc chi hại, vì những ngày này có thể mang sát khí, gây xui xẻo hoặc tai nạn trong chuyến đi.

Kết hợp cả Thiên can và Địa chi sẽ giúp xác định mức độ cát – hung của ngày xuất hành đối với từng người.

Ngũ hành ngày và ngũ hành bản mệnh

Ngày xuất hành nên có ngũ hành tương sinh hoặc hòa hợp với ngũ hành của bản mệnh người đi:

  • Nếu ngũ hành ngày tương sinh với mệnh tuổi, chuyến đi sẽ thuận lợi, công việc suôn sẻ, gặp nhiều cơ hội tốt.
  • Nếu ngũ hành ngày tương khắc, có thể gặp trục trặc, xui xẻo, tai nạn hoặc mệt mỏi trong chuyến đi.

Ví dụ, người mệnh Hỏa nên xuất hành vào ngày Hỏa hoặc Thổ (tương sinh), tránh ngày Thủy (tương khắc).

Giờ hoàng đạo

Không chỉ ngày mà giờ xuất hành cũng quan trọng không kém. Nên chọn giờ Hoàng đạo – những khung giờ được các sao cát tinh chiếu sáng, mang lại may mắn và thuận lợi.

  • Giờ Hoàng đạo giúp hành trình an toàn, giảm xui xẻo và gia tăng vượng khí.
  • Tránh giờ Hắc đạo hoặc giờ xung khắc với mệnh để hạn chế rủi ro trong suốt quá trình di chuyển.

Hướng xuất hành

Hướng đi đầu tiên trong ngày cũng ảnh hưởng đến phong thủy và vận khí:

  • Chọn hướng xuất hành hợp tuổi giúp thu hút tài lộc, vượng khí và thuận lợi cho công việc.
  • Nếu chọn sai hướng, có thể gặp trở ngại, trắc trở hoặc hao tổn tài lộc.

Một số ngày tốt xuất hành phổ biến

Theo kinh nghiệm dân gian, một số ngày được xem là cát lợi để xuất hành:

  • Ngày Hoàng đạo: Ngày có các sao tốt chiếu mệnh, thuận lợi cho di chuyển, khai trương, khởi công.
  • Ngày Tốc hỷ: Ngày may mắn, tốt cho gặp gỡ, tin vui hoặc hỷ sự.
  • Ngày Đại an: Mang lại bình an, đi xa thuận lợi, tránh rủi ro.
  • Ngày Tiểu cát: Dù may mắn không quá lớn, nhưng vẫn mang điềm lành, thích hợp cho những chuyến đi nhẹ nhàng hoặc việc không quá trọng đại.

Tuy nhiên, để chọn ngày xuất hành chính xác, cần đối chiếu với tuổi cụ thể của người đi, tránh trùng ngày xung tuổi, ngày tam tai hoặc ngày sát chủ, nhằm đảm bảo chuyến đi diễn ra thuận lợi và bình an.

Lưu ý khi xuất hành để tăng cát khí

Ngoài việc chọn ngày tốt, bạn cũng nên lưu ý:

  • Chuẩn bị kỹ lưỡng hành lý, giấy tờ, tâm thế nhẹ nhàng.
  • Ăn mặc hợp màu bản mệnh trong ngày xuất hành.
  • Thắp hương cầu bình an trước khi đi xa (nếu là chuyến quan trọng).
  • Tránh cãi vã, bực tức trước giờ đi để không ảnh hưởng năng lượng.

Xem ngày tốt xuất hành không chỉ là một phần trong văn hóa truyền thống mà còn là cách giúp bạn chủ động thu hút năng lượng tích cực, khởi đầu mọi hành trình một cách an tâm và hanh thông. Hãy luôn kết hợp các yếu tố tuổi, ngũ hành và hướng đi để chọn được thời điểm phù hợp nhất cho bản thân và gia đình.

Để khám phá thêm nhiều kiến thức chuyên sâu về Tử Vi, học hỏi những luận giải chi tiết và cập nhật những bí quyết phong thủy, mời bạn truy cập website Tử Vi Cổ Học.